handledning trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?

Nghĩa của từ handledning trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ handledning trong Tiếng Thụy Điển.

Từ handledning trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là giáo dục, 教育, sự, hướng dẫn, sự giám sát. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ handledning

giáo dục

教育

sự

hướng dẫn

(tutorial)

sự giám sát

(supervision)

Xem thêm ví dụ

Undervisningstips finns i marginalerna i den här handledningen.
Những cách giúp đỡ giảng dạy nằm ở bên lề của sách học này.
(Den fullständiga översikten över vandringarna finns i tillägget i slutet av handledningen.)
(Để có biểu đồ đầy đủ, xin xem phần phụ lục ở cuối bài học này).
Du kan också studera andra avsnitt i Handledning för skriftstudier.
Cũng cân nhắc việc học các đoạn khác được liệt kê trong Sách Hướng Dẫn Thánh Thư.
Förklaringar till bergspredikan i Handledning för skriftstudier kan också vara till stor hjälp.
Những lời giải thích hữu ích cũng được tìm thấy trong Bản Dịch Kinh Thánh của Joseph Smith được tìm thấy trong phiên bản THNS của Kinh Thánh King James, và trong Sách Hướng Dẫn Thánh Thư.
Se tillägget i slutet av den här handledningen för andra aktiviteter i samband med repetition av nyckelskriftställen.
Đối với các sinh hoạt ôn lại khác, xem phần phụ lục ở cuối sách học này.
(Se Handledning för skriftstudier, ”Jerusalem”, ”Salem”.)
(Xem thêm Sách Hướng Dẫn Thánh Thư, “Giê Ru Sa Lem,” “Sa Lem”).
Hur kan jag hjälpa dem använda fotnoter, Handledning för skriftstudier och andra studiehjälpmedel för att förstå skrifterna bättre?
Làm thế nào tôi có thể giúp họ sử dụng các cước chú, Sách Hướng Dẫn Thánh Thư và những giúp đỡ học tập khác để hiểu rõ thánh thư hơn?
Tänkbart material är skrifterna, Handbok 2: Kyrkans förvaltning (08702 180), kyrkans tidningar, Döttrar i mitt rike: Hjälpföreningens historia och verksamhet (06500 180), Handledning för familjen (31180 180) och annat godkänt resursmaterial.
Những nguồn tài liệu có thể gồm có thánh thư, Sách Hướng Dẫn 2: Điều Hành Giáo Hội (08702), các tạp chí Giáo Hội, Daughters in My Kingdom: The History and Work of Relief Society (06500), Sách Hướng Dẫn Gia Đình (31180), và các tài liệu khác đã được Giáo hội chấp thuận.
Be sedan lärarna att slå upp vilken som helst lektion i en lärarhandledning eller använda utdelningsbladet ”Exempellektion – 3 Nephi 11:1–17” som finns i tillägget till den här handledningen.
Sau đó mời giảng viên giở đến bất cứ bài học nào trong một sách học dành cho giảng viên hoặc sử dụng tài liệu phát tay có tựa đề “Bài Học Mẫu—3 Nê Phi 11:1–17,” mà đã được cung cấp trong phần phụ lục của sách học này.
Se tillägget i slutet av den här handledningen för andra aktiviteter i samband med repetition av nyckelskriftställen.
Đối với các sinh hoạt ôn lại khác, hãy xem phần phụ lục ở cuối quyển sách học này.
Inför Frälsarens jordiska verksamhet ”leddes Jesus av Anden” att fasta, be och ”vara med Gud” (Joseph Smiths översättning, Matteus 4:1 [i Handledning för skriftstudier]).
Để chuẩn bị cho giáo vụ của Ngài trên trần thế, Đấng Cứu Rỗi đã “được Thánh Linh đưa đi” để nhịn ăn, cầu nguyện, và “ở cùng với Thượng Đế” (Bản Dịch Joseph Smith, Ma Thi Ơ 4:1 [trong Ma Thi Ơ 4:1, cước chú b]).
I den här handledningen finns det också en lista med grundsatser som har tagits med för att framhäva väsentliga lärosatser som eleverna bör förstå, tro på och leva efter under de fyra åren i seminariet och sedan livet ut.
Ngoài ra, một bản liệt kê Các Giáo Lý Cơ Bản đã được gồm vào để làm nổi bật các giáo lý chính yếu mà học sinh cần phải trở nên hiểu, tin tưởng, và sống theo suốt bốn năm trong lớp giáo lý và suốt cuộc đời còn lại của họ.
Se tillägget i slutet av handledningen för andra aktiviteter i samband med repetition av nyckelskriftställen.
Đối với các sinh hoạt ôn lại khác, hãy xem phần phụ lục ở cuối sách học này.
Tänk på att synd är ”medvetet trots mot Guds bud och befallningar” (Handledning för skriftstudier, ”Synd”, scriptures.lds.org).
Để hiểu câu này, cũng có thể hữu ích để nhớ rằng tội lỗi là “cố tình bất tuân những điều giáo lệnh của Thượng Đế” (Sách Hướng Dẫn Thánh Thư, “Tội lỗi,” scriptures.lds.org).
Förklara att omvändelse innebär att man ”vänder hjärta och vilja till Gud” (se Handledning för skriftstudier, ”Omvända sig, Omvändelse”).
Giải thích rằng hối cải có nghĩa là “hướng tấm lòng và ý muốn về Thượng Đế” (xin xem Sách Hướng Dẫn Thánh Thư, “Hối Cải”).
(Se Handledning för skriftstudier, ”Getsemane”.)
(Xem Sách Hướng Dẫn Thánh Thư, “Ghết Sê Ma Nê.”)
Enskilda människor kan få profetia eller uppenbarelse gällande sina egna liv” (Handledning för skriftstudier, ”Profetia, Profetera”, scriptures.lds.org).
Các cá nhân có thể nhận được lời tiên tri hay mặc khải cho cuộc sống riêng của mình” (Sách Hướng Dẫn Thánh Thư, “Tiên Tri, Lời, Tiên Tri,” scriptures.lds.org).
Herren har fastslagit den ålder då ansvarighet inträder – åtta år (se L&F 68:25–27; JSÖ, 1 Mos. 17:11 [efter Handledning för skriftstudier]).
Chúa đã quy định tuổi tác khi trách nhiệm giải trình bắt đầu—tám tuổi (xin xem GLGƯ 68:25–27; Bản Dịch Joseph Smith, Sáng Thế Ký 17:11 [trong bản phụ lục Kinh Thánh]).
”Och tillåt oss inte att inledas i frestelse, utan befria oss från det onda” (JSÖ, Matt. 6:14 i Handledning för skriftstudier).
“Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác” (Ma Thi Ơ 6:13, cước chú a; từ Bản Dịch Joseph Smith, Ma Thi Ơ 6:14; xin xem thêm Lu Ca 11:4, cước chú c; từ Bản Dịch Joseph Smith).
Klargör gärna att synd är ”medvetet trots mot Guds bud och befallningar” (Handledning för skriftstudier, ”Synd”, scriptures.lds.org).
Lẽ thật này có thể giúp làm sáng tỏ rằng tội lỗi là “cố tình bất tuân các giáo lệnh của Thượng Đế” (Sách Hướng Dẫn Thánh Thư, “Tội Lỗi,” scriptures.lds.org).
Aktivitet: Varje lärarhandledning i seminariet innehåller en lektion som heter ”Elevens roll” som är utformad för att hjälpa eleverna förstå, ta på sig och fullgöra sin roll i undervisningen och studierna av evangeliet (se till exempel Mormons bok – Seminarielärarens handledning [2012], lektion 1).
Sinh Hoạt: Mỗi sách học dành cho giảng viên lớp giáo lý gồm có một bài học tên là “Vai Trò của Học Viên” là nhằm giúp học viên hiểu, chấp nhận và làm tròn vai trò của họ trong việc giảng dạy và học tập phúc âm (ví dụ, xin xem Sách Học Sách Mặc Môn dành cho Giảng Viên Lớp Giáo Lý [2012], bài học 1).
Den här delen av Jakobs predikan står i 2 Nephi 6–8 (se lektion 28 i den här handledningen).
Phần này của bài giảng của Gia Cốp được tìm thấy trong 2 Nê Phi 6–8 (xin xem bài học 28 trong sách học này).
Skapa ett tomt dokument liknande det du såg i videon, eller använd utdelningsbladet ”Bestäm vad du ska undervisa om” som finns i tillägget till den här handledningen.
Tạo ra một tài liệu trống tương tự như tài liệu các anh chị em đã thấy trong video, hoặc sử dụng tờ giấy phát tay có tựa đề “Quyết Định Giảng Dạy Điều Gì” mà đã được cung cấp trong phần phụ lục của sách học này.
Skriftstudier blir den kanal genom vilken Anden ger oss personligt anpassad handledning.
Việc học thánh thư trở thành một cách thức để Thánh Linh mang đến cho mỗi người chúng ta một bài học tùy chỉnh.
Slå upp vilken som helst lektion i din lärarhandledning eller använd utdelningsbladet ”Exempellektion – 3 Nephi 11:1–17” som finns i tillägget i den här handledningen.
Giở ra quyển sách học dành cho giảng viên đến bất cứ bài học nào hoặc sử dụng tờ giấy phát tay có tựa đề là “Bài Học Mẫu—3 Nê Phi 11:1–17” nằm trong phần phụ lục của sách học này.

Cùng học Tiếng Thụy Điển

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ handledning trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.

Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển

Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.