inviga trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?

Nghĩa của từ inviga trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ inviga trong Tiếng Thụy Điển.

Từ inviga trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là dâng, hiến, khánh thành, mở, hiến dâng. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ inviga

dâng

(dedicate)

hiến

(consecrate)

khánh thành

(dedicate)

mở

(open)

hiến dâng

(dedicate)

Xem thêm ví dụ

Det första nutida templet invigdes i Kirtland i Ohio i mars 1836.
Ngôi đền thờ đầu tiên của những ngày sau được làm lễ cung hiến tại Kirtland, Ohio, vào tháng Ba năm 1836.
Jeffrey Hubert invigde sin nyaste nordliga filial igår.
Jeffrey Hubert của tập đoàn Hubert quốc tế... đã tham dự lễ khai trương của chi nhánh ngân hàng mới nhất ở bờ biển phía Bắc hôm qua.
För två veckor sedan invigdes templet i centrala Provo som det 150:e templet i verksamhet i världen.
Cách đây hai tuần, Đền Thờ Provo City Center đã được làm lễ cung hiến và là ngôi đền thờ thứ 150 hoạt động của Giáo Hội trên toàn thế giới.
Invigt den 25 september 1984.
Được làm lễ cung hiến vào ngày 25 tháng Chín năm 1984.
Men vi instämmer med kung Benjamin som sa: ... ’Men jag är liksom ni själva underkastad alla slags skröpligheter till kropp och sinne. Ändå har jag valts ... och invigts av min far ... och har skyddats och bevarats av [Herrens] ojämförliga makt för att tjäna er med all kraft, sinne och styrka som Herren har förunnat mig’ (Mosiah 2:11).”
Tuy nhiên, chúng tôi cùng nói với Vua Benjamin, là người đã nói: ... ‘Tôi cũng giống như các người, cũng phải chịu tất cả mọi thứ yếu đuối về thể xác và tâm trí; tuy nhiên, tôi đã được ... lựa chọn, và đã được cha tôi lập lên, ... và tôi đã được gìn giữ và bảo vệ bởi quyền năng vô song của Ngài, để phục vụ các người với tất cả năng lực, tâm trí và sức mạnh mà Chúa đã ban cho tôi’ (Mô Si A 2:11).”
Och slutligen, många människor är inte invigda i detta, men att klottra är en föregångare till några av våra största kulturella skatter.
Và cuối cùng, tuy nhiều người đã không dám nói ra nhưng vẽ vô định là một tiền thân đối với một vài giá trị văn hóa lớn nhất của chúng ta.
Det handlade om att inviga ett heligt hus, den allrahögste Gudens tempel.
Buổi lễ này là về việc cung hiến một cấu trúc thiêng liêng, một ngôi đền thờ của Thượng Đế Tối Cao.
Spårvägen invigdes 1896.
Nhà ga mở cửa vào 1896.
(Efesierna 1:20—22; 1 Petrus 3:18, 22) Paulus bekräftar detta, när han skriver: ”Genom Jesu blod har [vi] dristighet i fråga om vägen in till den heliga platsen, den som han har invigt åt oss som en ny och levande väg.”
Phao-lô đã xác nhận điều nầy, khi ông viết: “Chúng ta nhờ huyết Chúa Giê-su được dạn-dĩ vào nơi rất thánh, bởi đường mới và sống mà ngài đã mở” (Hê-bơ-rơ 10:19, 20).
Han invigde också sin son Mosiah till att vara kung över folket (se Mosiah 6:3).
Ông cũng đã lập con trai của ông là Mô Si A lên làm vua của dân chúng (xin xem Mô Si A 6:3).
Sedan vi sågs för sex månader sedan har tre nya tempel invigts och ett tempel har återinvigts.
Kể từ khi chúng ta nhóm họp cách đây sáu tháng, ba ngôi đền thờ mới đã được làm lễ cung hiến, và một ngôi đền thờ đã được làm lễ tái cung hiến.
Under den tid som president Monson har verkat i kyrkans främsta råd har 130 av våra 142 verksamma tempel invigts för första gången.
Trong thời gian Chủ Tịch Monson phục vụ trong các hội đồng cao cấp của Giáo Hội, thì 130 trong số 142 đền thờ đang hoạt động của chúng ta đã có các lễ cung hiến đầu tiên.
”Vi är ett ungt gift par som har varit medlemmar av en protestantisk kyrka i omkring tio år men som nu, förhoppningsvis, tar steget ut ur dess mörker och in i den nya dagens ljus som nu går upp över den Högstes invigda barn. ...
“Chúng tôi là hai vợ chồng trẻ đã theo giáo hội Tin Lành được mười năm, nhưng bây giờ chúng tôi tin rằng mình đã bước ra khỏi sự tối tăm để nhìn thấy ánh sáng của ngày mới ló dạng nơi chân trời dành cho con cái đã dâng mình của Đấng Chí Cao...
Världens högsta byggnad, Burj Khalifa, invigdes i Dubai i januari i år.
Tòa tháp cao nhất thế giới là Burj Khalifa ở Dubai, được khánh thành vào tháng Giêng năm ngoái.
”Förra lördagen och söndagen var vi i Columbus i Ohio för att inviga ett nytt, vackert tempel.
“Thứ Bảy và Chủ Nhật tuần trước chúng tôi đang ở Columbus, Ohia, để làm lễ cung hiến một ngôi đền thờ mới và tuyệt đẹp.
Låt oss inte bara komma till templet för våra nära och käras skull, utan också för de egna välsignelser vi får genom att tillbedja Gud i templet, för heligheten och tryggheten vi får uppleva inom dess invigda och helgade väggar.
Chúng ta không đi đền thờ chỉ vì những người thân đã qua đời của mình mà chúng ta đi vì phước lành cá nhân của việc thờ phượng trong đền thờ, vì sự thiêng liêng và an toàn được ban cho bên trong các bức tường thánh và thiêng liêng đó.
Jag skulle vilja inviga er i en liten hemlighet.
Tôi xin nói cho các anh chị em biết một bí quyết nhỏ.
Efter att ha erkänt fördelarna med e-post varnar han: ”Någon kan börja med något som är sant eller förvrängt, och plötsligt kan tusentals vara invigda i det.”
Trong khi nhìn nhận các điểm lợi của E-mail, ông cảnh cáo: “Lúc đầu, một người có thể kể ra một sự kiện hoặc một lời trình bày sai, rồi ngay lập tức có thể có đến hàng ngàn người biết đến điều đó”.
Som jag nämnde i april: När alla de tempel som tillkännagivits är klara och invigda kommer vi att ha 170 tempel i drift över hela världen.
Như tôi đã đề cập trong tháng Tư, khi tất cả các ngôi đền thờ được loan báo trước đây đã được xây cất xong và được làm lễ cung hiến, thì chúng ta sẽ có 170 ngôi đền thờ hoạt động trên khắp thế giới.
Vid den tiden hade templet i Papeete på Tahiti byggts och invigts och broder och syster Mou Tham var där som missionärer fyra gånger.3
Vào lúc đó, Đền Thờ Papeete Tahiti đã được xây cất và làm lễ cung hiến, và họ đã phục vụ truyền giáo bốn lần ở đó.3
I augusti 1831 presiderade han över invigningen av landet som en samlingsplats och invigde en tempeltomt.
Vào tháng Tám năm 1831, ông đã chủ tọa lễ cung hiến vùng đất đó làm nơi quy tụ và làm lễ cung hiến vị trí của đền thờ.
Senast i november hade jag förmånen att inviga det vackra templet i Phoenix, Arizona.
Gần đây nhất, tháng Mười Một năm ngoái, tôi có đặc ân để làm lễ cung hiến ngôi Đền Thờ Phoenix Arizona mới và tuyệt đẹp.
Följande dag invigdes templet under tre heliga och inspirerande sessioner.
Ngày hôm sau, ngôi đền thờ được làm lễ cung hiến trong ba phiên lễ thiêng liêng và đầy soi dẫn.
När president Monson kallades som apostel 1963 fanns det 12 tempel i drift över hela världen.2 I och med invigningen av templet i centrala Provo finns det nu 150, och det kommer att finnas 177 när alla nu tillkännagivna tempel är invigda.
Khi Chủ Tịch Monson được kêu gọi với tư cách là một Sứ Đồ vào năm 1963, đã có 12 đền thờ hoạt động trên thế giới.2 Với lễ cung hiến của Đền Thờ Provo City Center, hiện nay đã có 150 đền thờ, và sẽ có tất cả 177 đền thờ khi mọi đền thờ đã được loan báo làm lễ cung hiến.
Det rekonstruerade templet invigdes den 27 juni 2002 och blev ett av över hundra tempel runtom i världen.
Ngôi đền thờ tái xây cất đã được làm lễ cung hiến vào ngày 27 tháng Sáu năm 2002, thành một trong số hơn một trăm đền thờ trên khắp thế giới.

Cùng học Tiếng Thụy Điển

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ inviga trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.

Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển

Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.