kött trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?

Nghĩa của từ kött trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ kött trong Tiếng Thụy Điển.

Từ kött trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là thịt, Thịt. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ kött

thịt

noun

Tom äter inte kött.
Tom không ăn thịt.

Thịt

noun

Tom äter inte kött.
Tom không ăn thịt.

Xem thêm ví dụ

Det är därför som det sägs till de kristna i Efesierna 6:12: ”Vi har en kamp, inte mot blod och kött, utan mot regeringarna, mot myndigheterna, mot världshärskarna i detta mörker, mot de onda andemakterna i det himmelska.”
Vì thế cho nên tín đồ đấng Christ được dặn bảo nơi Ê-phê-sô 6:12: “Chúng ta đánh trận, chẳng phải cùng thịt và huyết, bèn là cùng chủ-quyền, cùng thế-lực, cùng vua-chúa của thế-gian mờ-tối nầy, cùng các thần dữ ở các miền trên trời vậy”.
Min ande var villig men mitt kött var tråkigt nog svagt.
Tinh thần của tôi rất sẵn sàng nhưng buồn thay, thể xác của tôi yếu đuối.
Ert kött är förbannat segt.
Thịt của ngài... cứng quá.
Placera en tjock bit av kött.
Đặt một miếng thịt dày.
12 Ni är mina bröder, mitt eget kött och blod.
12 Các ngươi là anh em ta, là cốt nhục của ta.
I och med detta började vi få frågor som: "Om ni kan odla mänskliga kroppsdelar, kan ni också odla djurprodukter som kött och läder?"
Và với điều này, chúng tôi bắt đầu nhận được những câu hỏi như "Nếu bạn có thể nuôi trồng được các bộ phận cơ thể người, liệu bạn có thể nuôi trồng những sản phẩm khác từ động vật như thịt, da động vật ?"
”Har ni inte läst att han, som skapade dem, från början gjorde dem till man och kvinna och sade: ’Därför skall en man lämna sin far och sin mor och hålla sig till sin hustru, och de två skall vara ett kött’?
“Các ngươi há chưa đọc lời chép về Đấng Tạo-Hóa, hồi ban đầu, dựng nên một người nam, một người nữ, và có phán rằng: Vì cớ đó người nam sẽ lìa cha mẹ, mà dính-díu với vợ mình; hai người sẽ cùng nên một thịt hay sao?
(1 Korintierna 9:27) Vi måste likt Paulus vinna herravälde över vårt ofullkomliga kött i stället för att låta det bli herre över oss.
Như Phao-lô, chúng ta phải làm chủ được thân thể bất toàn của mình còn hơn là để nó làm chủ chúng ta.
Allt kött får mig att svettas.
Tôi chảy mồ hôi vì thịt.
* Änglar som är uppståndna personer har kroppar av kött och ben, L&F 129:1.
* Những thiên sứ, là những vị được phục sinh, có thể xác bằng xương và thịt, GLGƯ 129:1.
Men för att vi skall vara fullständigt lydiga måste vi kämpa mot vårt syndfulla kött och vända oss bort från det som är ont, samtidigt som vi lär oss att älska det som är gott. (Romarna 12:9)
Tuy nhiên, để hoàn toàn vâng phục, chúng ta phải cố gắng vượt qua những yếu đuối của xác thịt tội lỗi và tránh điều xấu, đồng thời vun trồng lòng yêu mến điều lành.—Rô-ma 12:9.
Därför har jag sagt till Israels söner: ’Ni skall inte äta blodet av något som helst kött.’”
Ta đã phán cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi không nên ăn huyết của xác-thịt nào”.
Gör vi det verkligen till en vana att lyssna till Jehova och att lyda honom av hjärtat, trots böjelserna hos vårt kött att vilja göra tvärtom?
Chúng ta có thành thật tập thói quen nghe lời Đức Giê-hô-va và vâng theo Ngài từ trong lòng của chúng ta, mặc dù có thể có khuynh hướng xác thịt muốn làm ngược lại không?
Många år efter sitt dop, kanske resten av sitt liv i den här tingens ordning, kan de tvingas kämpa mot en stark längtan hos sitt kött att återvända till den tidigare omoraliska livsstilen.
Nhiều năm sau khi làm báp têm, có lẽ suốt đời còn lại trong hệ thống mọi sự này, họ có thể phải gắng sức để khắc phục những ham muốn xác thịt thúc đẩy họ trở lại nếp sống vô luân thời trước.
Bönor och kött och potatis och bröd.
Đậu, thịt, khoai tây và bánh mì.
De kristna förtärde inte blod, vare sig färskt eller koagulerat, och inte heller åt de kött från ett djur vars blod inte hade fått rinna av.
Tín đồ Đấng Christ không ăn uống huyết, dù tươi hoặc đông tụ; họ cũng không ăn thịt của một con vật chưa cắt tiết.
Med det brutna brödet visar vi att vi minns Jesu Kristi fysiska kropp, en kropp som utsattes för smärta, bedrövelser och frestelser av alla slag,19 en kropp som tyngdes av en sådan ångestfylld börda att han blödde ur varje por,20 en kropp vars kött sönderslets och vars hjärta krossades genom korsfästelsen.21 Vi uttrycker vår tro på att fastän samma kropp lades ner i döden, uppstod den från graven för att aldrig mer uppleva sjukdom, förruttnelse eller död.22 Och när vi tar del av brödet visar vi vår tro på att våra kroppar, liksom Kristi jordiska kropp, ska befrias från dödens bojor, uppstå i triumf från graven och återställas till våra eviga andar.23
Với bánh bẻ nát, chúng ta cho thấy rằng chúng ta tưởng nhớ đến thể xác của Chúa Giê Su Ky Tô—một thể xác bị bầm dập với đủ loại đau đớn, buồn phiền, và cám dỗ,19 một thể xác mang gánh nặng thống khổ đủ để chảy máu ở tất cả các lỗ chân lông,20 một thể xác có da thịt bị rách nát và quả tim ngừng đập khi Ngài bị đóng đinh.21 Chúng ta cho thấy niềm tin của chúng ta rằng mặc dù cùng một thể xác đó được chôn cất khi chết, thì thể xác đó đã sống lại từ nấm mồ, và sẽ không bao giờ biết bệnh tật, thối rữa, hoặc cái chết nữa.22 Và khi tự mình ăn bánh, chúng ta thừa nhận rằng, giống như thể xác hữu diệt của Đấng Ky Tô, thể xác của chúng ta sẽ được giải thoát khỏi những dây trói buộc của sự chết, đắc thắng sống dậy từ mộ phần, và được phục hồi cho linh hồn vĩnh cửu của chúng ta.23
34 Och vidare: Sannerligen säger jag er, o jordens invånare: Jag, Herren, är villig att kungöra detta för aallt kött,
34 Và lại nữa, hỡi dân cư trên thế gian, thật vậy ta nói cho các ngươi hay: Ta là Chúa sẵn lòng biểu lộ những điều này cho amọi xác thịt được biết;
19 och på grund av den ringa tillgången på förnödenheter ibland rövarna – ty se, de hade ingenting förutom kött att livnära sig på, det kött som de skaffade sig i vildmarken.
19 Vì sự khan hiếm lương thực của bọn cướp—vì này, chúng không có gì để ăn ngoài thịt chúng kiếm được trong vùng hoang dã;
Adam sade om Eva: ”Denna är nu ben av mina ben och kött av mitt kött.”
A Đam, khi đề cập đến Ê Va, đã nói: “Người này là xương bởi xương tôi, thịt bởi thịt tôi mà ra” (Sáng Thế 2:23).
Vart jag än går ser jag elden och känner lukten av deras kött.
Dù tôi đi tới đâu, tôi thấy lửa và mùi xác thịt.
(1 Korinthierna 7:3–5) Det är bra att komma ihåg Bibelns påminnelse: ”Ingen har någonsin hatat sitt eget kött, utan han ger det näring och vårdar det ömt.”
(1 Cô-rinh-tô 7:3-5) Lời nhắc nhở này đáng lưu ý: “Chẳng hề có người nào ghét chính thân mình, nhưng nuôi-nấng săn-sóc nó”.
2 Genom sin profet och väktare, Hesekiel, sade Gud: ”Alla av kött kommer att bli tvungna att inse att jag själv, Jehova, har dragit ut mitt svärd ur dess skida.”
2 Đức Chúa Trời nói qua nhà tiên tri và người canh giữ của Ngài là Ê-xê-chi-ên: “Mọi xác-thịt sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, đã rút gươm ra khỏi vỏ nó, nó sẽ không trở vào nữa” (Ê-xê-chi-ên 21:10).
Han ”blev kött” och var inte delvis människa och delvis Gud.
Giê-su “đã trở nên xác-thịt” và ngài không phải vừa có một phần xác thịt và vừa có một phần Đức Chúa Trời.
Bibeln talar om dessa, när den ger de kristna följande uppmaning: ”Stå fasta mot Djävulens onda anslag; därför att vi har en kamp, inte mot blod och kött, utan . . . mot världshärskarna i detta mörker, mot de onda andemakterna i det himmelska.” — Efesierna 6:11, 12.
Vì chúng ta đánh trận, chẳng phải cùng thịt và huyết, bèn là...cùng vua-chúa của thế-gian mờ-tối nầy, cùng các thần dữ ở các miền trên trời vậy” (Ê-phê-sô 6:11, 12).

Cùng học Tiếng Thụy Điển

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ kött trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.

Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển

Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.