makt trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?

Nghĩa của từ makt trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ makt trong Tiếng Thụy Điển.

Từ makt trong Tiếng Thụy Điển có nghĩa là Quyền lực. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ makt

Quyền lực

noun

Vad är makt och kraft, och hur har människor använt sin makt?
Quyền lực là gì, và loài người đã sử dụng nó như thế nào?

Xem thêm ví dụ

Den ena människan har således haft ”makt över den andra, henne till olycka”.
Vậy thì “người nầy cai-trị trên người kia mà làm tai-hại cho người ấy” (Truyền-đạo 8:9).
Detta kungarike har redan tagit makten i himlarna, och snart ”kommer [det] att krossa och göra slut på alla dessa [mänskliga] kungariken, och självt kommer det att bestå till obestämda tider”. — Daniel 2:44; Uppenbarelseboken 11:15; 12:10.
Nước Trời này đã nắm quyền ở trên trời, và không bao lâu nữa “nó sẽ đánh tan và hủy-diệt các nước [của loài người], mà mình thì đứng đời đời” (Đa-ni-ên 2:44; Khải-huyền 11:15; 12:10).
+ 5 Och ljuset lyser i mörkret,+ och mörkret har inte fått makt över det.
+ 5 Ánh sáng đó chiếu trong bóng tối,+ nhưng bóng tối không thắng được nó.
Som en som verkligen tillhör millenniegenerationen, förankrad i den sanna läran, när du ombes göra omöjliga ting kan du gå framåt med tro och med glädje göra allt som står i din makt för att fullfölja Herrens avsikter.6
Là một Người Thật Sự của Thiên Niên Kỷ, với một nền tảng thuộc linh đặt trên giáo lý thuần túy, khi các em được yêu cầu làm những việc không dễ dàng, các em sẽ có thể tiến bước với đức tin, luôn luôn kiên định và vui vẻ làm tất cả những gì nằm trong khả năng của các em để làm tròn các mục đích của Chúa.6
att genom honom alla skulle kunna frälsas, som Fadern givit i hans makt och skapat genom honom.” (L&F 76:40–42)
“Rằng nhờ Ngài mà tất cả đều có thể được cứu rỗi, những người mà Đức Chúa Cha đã đặt vào quyền năng của Ngài và đã do Ngài tạo ra” (GLGƯ 76:40–42).
Eviga riken, liv och makt
Chúa sẽ giữ cho
Monson bär finns makt att besegla oss som familjer för att leva för evigt med vår himmelske Fader och Herren Jesus Kristus.
Monson nắm giữ mới có quyền năng cho chúng ta được làm lễ gắn bó trong gia đình để được sống vĩnh viễn với Cha Thiên Thượng và Chúa Giê Su Ky Tô.
Vår makt är av Elisabets och Guds nåde!
Uy quyền của chúng ta có được từ Elizabeth và từ Chúa.
Så Djävulen har utövat sin makt med hjälp av andra upproriska änglar, som övergav ”sin egen tillbörliga boningsort” i himlen. (Judas 6)
Điều đó cho thấy để đạt mục đích, Ma-quỉ dùng các thiên sứ phản nghịch khác, là những kẻ rời bỏ “chỗ riêng mình” ở trên trời.—Giu-đe 6.
Under Hyrcanus sista år vid makten återfick sadducéerna kontrollen.
Giờ đây, trong những năm cuối cùng của triều đại Hyrcanus, người Sa-đu-sê chiếm lại quyền kiểm soát.
Hur vet vi att Kristus inte fick fullständig kunglig makt år 33 v.t.?
Làm thế nào chúng ta biết rằng Đấng Christ không nắm toàn quyền Nước Trời vào năm 33 CN?
Lord Pi, en avfällig munk, fick veta att den som hade Nektarn i sin makt, kunde uppnå evigt liv.
Chúa tể Pi, một tu sĩ cải đạo, biết rằng... bất cứ ai kiểm soát được Kim Tửu có thể bất tử.
”Jag har fått all makt i himlen och på jorden.
“Hết cả quyền phép ở trên trời và dưới đất đã giao cho ta.
Och de är fria att välja frihet och evigt liv genom alla människors store Medlare, eller att välja fångenskap och död enligt djävulens fångenskap och makt” (2 Nephi 2:27).
Và họ được tự ý lựa chọn sự tự do và cuộc sống vĩnh cửu, qua Đấng Trung Gian vĩ đại của tất cả loài người; hay là họ muốn lựa chọn cảnh tù đày và sự chết dưới xiềng xích và quyền hành của quỷ dữ” (2 Nê Phi 2:27).
Under inflytande av Satan, Djävulen, har människor skapat organisationer som blivit offer för deras egna svagheter och brister — deras girighet, ärelystnad och begär efter makt och bemärkthet.
Dưới ảnh hưởng của Sa-tan Ma-quỉ, các tổ chức của loài người đã trở thành nạn nhân của chính sự yếu đuối và xấu xa của họ như tham lam, tham vọng, thèm khát quyền thế.
Att försöka vara oberoende av honom skulle innebära att man försöker skapa sociala, ekonomiska, politiska och religiösa system som skulle stå i strid med varandra, och ”människa [skulle ha] ... makt över människa till hennes skada”. — Predikaren 8:9.
Tìm cách độc lập với Đức Chúa Trời, người ta sẽ chỉ tạo ra những chế độ xã hội, kinh tế, chính trị và tôn giáo xung đột lẫn nhau, và “người nầy cai-trị trên người kia mà làm tai hại cho người ấy”.—Truyền-đạo 8:9.
Fadern är den högste; Sonen är underordnad: Fadern är källan till makten; Sonen är mottagaren: Fadern är upphovet; Sonen är i egenskap av hans tjänare eller redskap den som verkställer.
Cha là chí cao; Con là phục tùng: Cha là nguồn của quyền năng; Con là đấng nhận lãnh: Cha phát sinh; Con với tư cách là tôi tớ hay dụng cụ của Cha, thi hành.
Jag säger dig: Du är Petrus, och på denna klippa skall jag bygga min församling, och helvetets portar skall inte få makt över den.
“Còn ta, ta bảo ngươi rằng: Ngươi là Phi E Rơ, ta sẽ lập Hội thánh ta trên đá nầy, các cửa âm phủ chẳng thắng được hội đó.
Be dem välja vilket som vore det bästa sättet att lösa problemet, (Herrens makt eller mina ansträngningar). Be dem ge skäl för sina svar.
Mời họ chọn (quyền năng nào của Chúa hoặc nỗ lực nào của tôi) có thể hữu hiệu hơn để giải quyết vấn đề đó, và yêu cầu họ giải thích lý do tại sao.
Om det finns någon högre makt i universum, så är den säkert helt annorlunda än vad vår art kan föreställa sig, så det är ingen mening att tänka på det.
Nếu có một thứ tối cao hơn trong vũ trụ này thì nó sẽ không giống bất cứ điều gì mà ta có thể nhận thức được nghĩ về điều đó ta thậm chí còn chả biết phải nghĩ gì.
När Jehova hade demonstrerat sin makt utropade folket: ”Jehova är den sanne Guden!”
Sau khi Đức Giê-hô-va chứng minh quyền năng của Ngài thì dân sự lên tiếng rằng: “Giê-hô-va là Đức Chúa Trời!”
Saker och ting som står utanför hennes makt... tvingar henne i en riktning utan återvände.
Và cô ta không thể thoát khỏi cảm giác thúc đẩy lý trí cô ta... đè nén cô ấy mà cô không thể cưỡng lại được.
Aposteln Paulus skrev: ”Hans osynliga egenskaper ses nämligen tydligt alltifrån världens skapelse, eftersom de uppfattas genom de ting som är gjorda, ja, hans eviga makt och gudomlighet.”
Sứ đồ Phao-lô viết: “Bởi những sự trọn lành của Ngài mắt không thấy được, tức là quyền-phép đời đời và bổn-tánh Ngài, thì từ buổi sáng-thế vẫn sờ-sờ như mắt xem-thấy, khi người ta xem-xét công-việc của Ngài” (Rô-ma 1:20).
De fruktar ej hans stora makt.
Họ chê cười ngài cứ kéo lê thê,
Han nämnde också andra problem som skulle kunna uppstå om en orättfärdig kung kom till makten.
Ông cũng đề cập đến các vấn đề khác mà có thể xảy ra nếu một vị vua bất chính lên nắm quyền.

Cùng học Tiếng Thụy Điển

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ makt trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.

Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển

Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.