omkring trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?

Nghĩa của từ omkring trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ omkring trong Tiếng Thụy Điển.

Từ omkring trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là khoảng, vào khoảng. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ omkring

khoảng

noun

Som regel predikade vi där i omkring åtta timmar, innan vi återvände hem på kvällen.”
Tại đấy chúng tôi thường rao giảng khoảng tám tiếng trước khi về nhà vào buổi tối”.

vào khoảng

adverb

Men Tempolite har avsevärda skador och rostar vid omkring 150 grader.
Tuy nhiên, Tempolite bị thiệt hại và rỉ sét vào khoảng 300 độ.

Xem thêm ví dụ

8 Tack vare att Guds tjänare på jorden i våra dagar har lytt dessa befallningar uppgår de nu till omkring sju miljoner.
8 Nhờ vâng theo những điều răn đó, các tôi tớ của Đức Chúa Trời trên đất ngày nay lên đến khoảng bảy triệu người.
Det innebär bland annat att de samlar in fasteoffer, hjälper fattiga och behövande, tar hand om möteshuset och området runt omkring, verkar som budbärare åt biskopen under kyrkans möten och utför andra uppdrag från kvorumpresidenten.
Điều này có thể gồm có việc thu góp của lễ nhịn ăn, chăm sóc người nghèo khó và túng thiếu, trông nom nhà hội và khuôn viên nhà hội, phục vụ với tư cách là người đưa tin cho vị giám trợ trong các buổi họp Giáo Hội và làm tròn các công việc chỉ định khác từ chủ tịch nhóm túc số.
6 Några som skilde sig från de andra nationerna runt omkring Israel var gibeoniterna.
6 Không giống với những vua gian ác này, những người khác đã thấy tay của Đức Chúa Trời dù họ ở trong cùng tình huống với các vua ấy.
En forntida inskription, som forskare anser vara tillförlitlig, uppger att farao Thutmosis III av Egypten (1400-talet f.v.t.) lämnade omkring 12 ton guld till Amun-Res tempel i Karnak.
Một bản khắc xưa mà các học giả công nhận là đáng tin cậy cho biết Pha-ra-ôn Thutmose III của Ai Cập (thiên niên kỷ thứ hai TCN) đã dâng tặng khoảng 12 tấn vàng cho đền thờ Amun-Ra ở Karnak.
Staden var bebodd av greker, men omkring år 580 f.v.t. förstördes den av lydierna.
Người Hy Lạp định cư ở thành này, nhưng thành bị người Ly-đi phá hủy vào khoảng năm 580 TCN.
Dess mörkröda omslag och omkring 150 undervisande bilder gör den genast tilltalande.
Cuốn sách bìa đỏ này có độ 150 tranh ảnh khiến cho người ta ưa thích ngay.
Se dig omkring och säg mig att männen som gör såna här saker förstår resonemang.
Nhìn xung quanh và nói cho tôi biết những người làm chuyện như thế này có hiểu lí lẽ không?
Även när din egen värld stannar går världen omkring dig vidare och det gör du också.
Ông biết không, khi mà thế giới của ông dừng lại thì thế giới ngoài kia vẫn đi về phía trước và ông cũng vậy.
Den största ön, Tongatapu, ligger omkring tvåhundra mil nordost om Auckland i Nya Zeeland.
Hòn đảo lớn nhất là Tongatapu cách Auckland, New Zealand khoảng 2.000 kilômét về hướng đông bắc.
Skulle vi titta på dem omkring oss och tänka: ”Han menar förmodligen broder Johnsson.
Chúng ta có nhìn những người xung quanh mình và tự nói: “Có lẽ Ngài đang nói về Anh Sơn đó.
Ta reda på tidpunkten och platsen för det du läser om och hur förhållandena var runt omkring.
Nghiên cứu thời gian, địa điểm và hoàn cảnh xung quanh một đoạn Kinh Thánh.
Era stora möjligheter och er förmåga kan begränsas eller förstöras om ni ger efter för den djävulska orenheten omkring er.
Tiềm năng và khả năng lớn lao của các em có thể bị giới hạn hoặc bị hủy diệt nếu các em nhượng bộ trước tình trạng ô uế do quỷ dữ gây ra xung quanh mình.
För omkring 3 500 år sedan då israeliterna vandrade genom Sinais vildmark, sade de: ”Vi kommer ihåg fisken som vi åt i Egypten för ingenting, gurkorna och vattenmelonerna och purjolöken och rödlöken och vitlöken.”
Hơn 3.500 năm trước, khi dân Y-sơ-ra-ên vất vả lội bộ qua đồng vắng Si-na-i, họ than phiền: “Chúng tôi nhớ những cá chúng tôi ăn nhưng-không tại xứ Ê-díp-tô, những dưa chuột, dưa gang, củ kiệu, hành, và tỏi”.
I våra dagar verkar omkring 3.000 språk som en barriär mot samförstånd, och hundratals falska religioner förvirrar mänskligheten.
Ngày nay, khoảng 3.000 ngôn ngữ có tác động giống như bức tường ngăn cản sự cảm thông, và hằng trăm tôn giáo giả khiến loài người bối rối.
(Romarna 1:24—27; 1 Korintierna 6:9—11; 1 Timoteus 1:9—11) Bibeln säger också att ett ofött barns liv är viktigt och inte bör utplånas avsiktligt, men omkring 50 miljoner aborter utförs över hela världen varje år.
Kinh-thánh cũng nói rằng sự sống của một thai nhi là quan trọng và không ai nên cố ý hủy hoại nó, thế mà mỗi năm, có khoảng 50 triệu vụ phá thai trên khắp thế giới (Xuất Ê-díp-tô Ký 21:22, 23; Thi-thiên 36:9; 139:14-16; Giê-rê-mi 1:5).
I september eller oktober röjer och plöjer jordbrukarna i Constanza sina åkrar och gör djupa fåror som skiljs åt av omkring en meter breda jordvallar.
Trong tháng Chín hoặc tháng Mười, nông dân Constanza dọn đất và cày trên ruộng nhà, để lại những luống cày sâu, cách nhau bởi những dải đất rộng khoảng một mét.
Den förbannelse Josua uttalar vid tiden för Jerikos ödeläggelse uppfylls omkring 500 år senare.
Lời rủa sả mà Giô-suê công bố vào lúc thành Giê-ri-cô bị hủy diệt được ứng nghiệm khoảng 500 năm sau.
Han efterträdde Felix som Judeens prokurator omkring år 58 och hade tydligen den befattningen fram till sin död bara två eller tre år senare.
Phê-tô thay thế Phê-lích làm quan tổng đốc tỉnh Giu-đa vào khoảng năm 58 CN và dường như qua đời trong lúc đang giữ chức, sau khi trị vì chỉ hai hoặc ba năm.
Enligt uppgift kom omkring 2,5 miljoner besökare till utställningen.
Theo báo cáo thì có khoảng 2,5 triệu khách viếng thăm.
”O, att jag vore en ängel och kunde erhålla mitt hjärtas begär, att jag måtte kunna gå omkring och tala som genom Guds domsbasun och med min röst skaka jorden samt predika omvändelse till alla folk!
“Ôi, ước gì tôi là một thiên sứ và có được sự ước muốn của lòng tôi, để tôi có thể đi khắp nơi và nói lên bằng tiếng kèn của Thượng Đế, bằng một giọng nói làm rung chuyển địa cầu, và rao truyền sự hối cải cho mọi người!
Vi är mer villiga att förlåta och sprida glädje bland dem vi har omkring oss.
Chúng ta sẽ sẵn sàng hơn để tha thứ và trải rộng hạnh phúc cho những người xung quanh.
När han hade vilat i omkring en timme, gick han ut till nästa arbete.
Sau khi nghỉ ngơi trong khoảng một tiếng đồng hồ, ông lại đi làm công việc kế tiếp.
(1 Thessalonikerna 5:20, 21) Den enda av de grekiska skrifternas böcker som hade skrivits då Paulus skrev till thessalonikerna (omkring år 50 v.t.) var Matteus’ evangelium.
Khi Phao-lô viết cho những người ở Tê-sa-lô-ni-ca (khoảng năm 50 công nguyên), phần duy nhất của Kinh-thánh phần tiếng Hy Lạp đã được viết là sách Phúc âm theo Ma-thi-ơ.
De som sitter runt omkring dig just nu på det här mötet behöver dig.
Những người ngồi xung quanh các chị em ngay bây giờ trong buổi họp này đều cần các chị em.
Andra innehåller omkring en biljon.
Số khác có đến cả nghìn tỉ.

Cùng học Tiếng Thụy Điển

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ omkring trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.

Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển

Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.