oxe trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?

Nghĩa của từ oxe trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ oxe trong Tiếng Thụy Điển.

Từ oxe trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là bò, bỏ, bò thiến. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ oxe

noun

Jag vill inte sända oxar, jag vill ha bra hästar och mulåsnor.
Tôi không muốn gửi những con , tôi muốn những con ngựa và những con lừa tốt.

bỏ

noun

bò thiến

noun

Xem thêm ví dụ

4 Bind inte ihop munnen på en oxe* som tröskar.
4 Anh em không được bịt miệng con bò đực khi nó đang đạp lúa.
Bind inte ihop munnen på tröskande oxe (4)
Không được bịt miệng bò đực đang đạp lúa (4)
9 I Moses lag står det ju: ”Bind inte ihop munnen på en oxe* som tröskar.”
9 Vì trong Luật pháp Môi-se có viết: “Anh em không được bịt miệng con bò đực khi nó đang đạp lúa”.
Oxe plus vatten plus berg.
cộng với nước thì thành núi.
Salomo betonar att ett gott förhållande till andra är av större värde än materiellt överflöd, när han säger: ”Bättre en portion grönsaker där det finns kärlek än gödd oxe med hat.”
Vua Sa-lô-môn nhấn mạnh rằng mối quan hệ tốt với người khác quý hơn có nhiều của cải. Ông nói: “Thà một món rau mà thương-yêu nhau, còn hơn ăn mập-béo với sự ganh-ghét cặp theo”.
Gå aldrig ut med en oxe när Merkurius är i motsatt riktning?
Không gặp được Chòm Kim Ngưu khi sao Thủy đi ngược hướng?
och tar änkans oxe i pant.
Lấy bò đực của góa phụ để làm tin.
Människa, oxe, örn, lejon.
Người, , đại bàng, sư tử.
Lägg till symbolen för oxe så har du " äta en oxe ".
Thêm biểu tượng con , và chúng ta có " ăn một con ".
Du har hjärta som en oxe.
Anh có trái tim của một con bò.
Hon ska inte äta denna oxe.
Nó không ăn được con .
än en gödd oxe* med hat.
Còn hơn vỗ béo* mà có lòng căm ghét.
Hur ritar man " oxe i bergen "?
Làm sao để vẽ, " một con trên núi "?
Även om måltiderna inte är något ”extra”, så tänk på detta: ”Bättre är ett fat kål med kärlek än en gödd oxe med hat.” — Ordspråksboken 15:17.
Dù những bữa ăn không được đặc biệt lắm, cũng nên nhớ: “Thà một món rau mà thương-yêu nhau, còn hơn ăn mập-béo với sự ganh-ghét cặp theo” (Châm-ngôn 15:17).
Tänk ett ögonblick på Guds lag om en arbetande oxe: ”Du skall icke binda munnen till på oxen som tröskar.”
20 Hãy xem qua luật pháp của Đức Chúa Trời về con bò đang làm việc: “Chớ khớp miệng con bò trong khi nó đạp lúa” (Phục-truyền Luật-lệ Ký 25:4).
Han var tung som en oxe men inte större till växten än en yngling och ur hans sår rann ett grönt och oljigt blod.
Tuy nó không cao hơn một đứa trẻ, nhưng nặng như một con bò, và từ các vết thương, một chất máu nhờn màu xanh chảy ra.
+ 18 Skriften säger ju: ”Bind inte ihop munnen på en oxe* som tröskar.” + Och den säger: ”Arbetaren är värd sin lön.”
+ 18 Vì Kinh Thánh có nói: “Anh em không được bịt miệng con bò đực khi nó đang đạp lúa”+ và “Người làm việc thì đáng được trả công”.
Varje oxe visste exakt vem dess ägare var och vägen till hans hus och blev inte ens för ett ögonblick förvirrad i labyrinten av trånga och krokiga gränder.
Mỗi con bò biết rất rõ chủ mình, biết đường về nhà và cũng chẳng ngơ ngác một giây phút nào trên những con đường hẹp và ngoằn ngoèo.
”Bind inte ihop munnen på en oxe” (9)
“Không được bịt miệng con bò đực” (9)
Han blir förförd av en egensinnig kvinna, och ”han går genast med henne, lik en oxe som leds till slakt”. — Ordspråken 7:21, 22, Bibel 2000.
Khi bị một người nữ dâm đãng quyến rũ, “chàng ta đi theo tức khắc, như con bò đi vào lò sát sinh”.—Châm-ngôn 7:21, 22, Tòa Tổng Giám Mục.
Han baxade upp mig på axeln och bar mig tillbaka över floden, lika obekymrat som en slaktare bär på en halv oxe.
Ông ta nhấc bổng tôi lên vai và đưa tôi quay lại con đường lội qua sông dễ dàng y như thợ thịt xẻ sườn .
Jag ska få dig härifrån, mästare Oxe.
Ngưu sư phụ, tiểu sinh sẽ không để người bó gối trong xà lim đâu!
Hur hädiskt var det inte av dem att byta bort Guds ära ”mot bilden av en oxe, som äter gräs”!
Đem «sự vinh hiển của Đức Chúa Trời đổi lấy hình tượng một con bò, một con thú ăn cỏ» quả là một hành động phạm thượng biết bao!
Ett ordspråk i Bibeln lyder: ”Bättre en portion grönsaker där det finns kärlek än gödd oxe med hat.”
Kinh Thánh nói: “Thà một món rau mà có tình yêu thương, còn hơn vỗ béo mà có lòng căm ghét” (Châm ngôn 15:17).
Den ska inte bära denna oxe.
Nó không có được con .

Cùng học Tiếng Thụy Điển

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ oxe trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.

Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển

Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.