Postnummer trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?
Nghĩa của từ Postnummer trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ Postnummer trong Tiếng Thụy Điển.
Từ Postnummer trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là Mã bưu chính, mã bưu chính, mã bưu điện. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.
Nghĩa của từ Postnummer
Mã bưu chính
|
mã bưu chính
|
mã bưu điện
|
Xem thêm ví dụ
En gård på Swallowsdale Road samma postnummer som telefonen. Kho ở 211 đường Swallowsdale và có cùng mã vùng với điện thoại trả trước. |
Före 1972 angavs en adress i 8:e arrondissementet i Paris på följande sätt: 8 rue Chambiges Paris 8e När postnummersystemet infördes blev adressen istället: 8 rue Chambiges 75008 Paris Ett undantag till denna regel är 16:e arrondissementet som har två postnummer; 75016 (södra) och 75116 (norra). Trước năm 1972, một địa chỉ trong quận thứ tám ở Paris, sẽ được viết như sau: 8 Chambiges rue Paris 8e Con số này đã được tích hợp vào các mã bưu chính như: 8 Chambiges rue 75008 Paris Huyện thứ 16 của Paris có hai mã bưu chính, 75016 (phía nam) và 75.116 (phía bắc). |
Så 2010 registrerade jag mig på 21 olika nätdejtingsidor, som homosexuell man, heteroman, homosexuell kvinna och heterokvinna, i varje postnummer i Amerika, och laddade ner ungefär 19 miljoner dejtingprofiler - ungefär 20 procent av USAs vuxna befolkning. Nên vào năm 2010, tôi tham gia 21 trang hẹn hò khác nhau, giả làm người đồng tính, trai thẳng, hay nữ đồng tính, nữ chính gốc,... ở tất cả các vùng của Mĩ và tôi tải về thông tin cá nhân của 19 triệu người sử dụng khoảng 20% người trưởng thành của dân số nước Mĩ. |
Postnummer som inte slutar på 0 kan också vara en speciell sorts postnummer som kallas CEDEX (se nedan), eller nyare postnummer. Mã bưu chính không kết thúc bằng số 0 là một mã số đặc biệt được gọi là CEDEX (xem dưới đây), hoặc mã số bưu chính mới. |
Olyckligtvis begränsas inte mord av ett postnummer. Đáng tiếc, án mạng không giới hạn trong một mã vùng. |
Som standard slutar ett postnummer alltid med 0, med undantag för Paris, Lyon och Marseille (se nedan) samt utomeuropeiska departement och territorier. Một mã bưu điện thường xuyên luôn luôn kết thúc với một 0, trường hợp ngoại lệ đáng chú ý là của Paris, Lyon và Marseille và các vùng ở nước ngoài và vùng lãnh thổ. |
"När jag ser ett ärende från ett visst flerbostadshus, grannskap eller postnummer, antar jag per automatik det värsta." "Khi nhìn thấy những địa chỉ đã biết, khu nhà hay mã ZIP, tôi tự nhiên nghĩ đến những điều tồi tệ nhất." |
En sous-préfecture känns vanligen igen genom ett postnummer av formen XXX00. Các huyện nhỏ nói chung được công nhận bằng cách sử dụng một mã bưu điện XXX00. |
Det började med saker som att bedöma kreditrisken för låneansökningar, sortera post genom läsa av handskrivna siffror från postnummer. Những việc như đánh giá rủi ro tín dụng của các đơn xin vay vốn sắp xếp hộp thư bằng cách đọc các ký tự viết tay từ mã bưu điện. |
Vi kan anonymt dela ditt postnummer med utgivaren av tidskriften. Chúng tôi có thể chia sẻ mã ZIP/mã bưu chính của bạn dưới dạng ẩn danh với nhà xuất bản tạp chí. |
Exempel på nummer är telefonnummer och postnummer. Tiêu chuẩn xếp hạng sẽ là hiệu số, tiếp theo là số bàn ghi được. |
Därför slutar inte dessa postnummer med 0, utom för departementshuvudstaden och sous-préfecture, till exempel: Maison du Port 97100 Basse-Terre 4 boulevard du Général de Gaulle 97320 Saint-Laurent du Maroni 193 RN2 97439 Sainte-Rose Det finns också ett system som kallas CEDEX, Courrier d'Entreprise à Distribution EXceptionnelle, och som är avsett för mottagare av stora postmängder. Đây là lý do tại sao các mã bưu chính thường xuyên không kết thúc với 0 ngoại trừ các quận, ví dụ: Cảng Maison du 97.100 Basse-Terre 4 đại lộ du Général de Gaulle 97.320 Saint-Laurent du Maroni 193 RN2 97.439 Sainte-Rose Ngoài ra còn có một hệ thống gọi là CEDEX (Courrier d'Entreprise à Distribution EXceptionnelle - kinh doanh mail đặc biệt) được thiết kế cho người nhận khối lượng lớn thư. |
Utomeuropeiska departement och territorier använder postnummer som börjar med: 971 (Guadeloupe), 972 (Martinique), 973 (Franska Guyana), 974 (Réunion), 975 (Saint-Pierre och Miquelon), 976 (Mayotte), 984 (Franska sydterritorierna), 986 (Wallis- och Futunaöarna), 987 (Franska Polynesien) och 988 (Nya Kaledonien). Ở nước ngoài và vùng lãnh thổ sử dụng mã 3 chữ số bắt đầu với: 971 (Guadeloupe), 972 (Martinique), 973 (Guiana thuộc Pháp), 974 (Réunion), 975 (Saint-Pierre và Miquelon), 976 (Mayotte), 984 (tiếng Pháp lãnh thổ phía Nam), 986 (Wallis và Futuna), 987 (French Polynesia), 988 (New Caledonia). |
Varför är det vårt postnummer? Tại sao là mã vùng chúng tôi? |
Postnummer i Frankrike infördes 1964 när La Poste började använda maskinell postsortering. Mã bưu chính được xuất hiện tại Pháp vào năm 1964, khi La Poste giới thiệu loại tự động. |
Cùng học Tiếng Thụy Điển
Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ Postnummer trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.
Các từ mới cập nhật của Tiếng Thụy Điển
Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển
Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.