snarare trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?

Nghĩa của từ snarare trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ snarare trong Tiếng Thụy Điển.

Từ snarare trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là hơn, khá, đúng hơn, nói đúng hơn, thích hơn. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ snarare

hơn

(rather)

khá

(rather)

đúng hơn

(rather)

nói đúng hơn

(rather)

thích hơn

(rather)

Xem thêm ví dụ

(1 Timoteus 6:9) För att hjälpa sina efterföljare att undvika denna ”snara” påminde Jesus dem om att deras himmelske Fader visste vad de behövde.
(1 Ti-mô-thê 6:9) Để giúp các môn đồ ngài không rơi vàobẫy”, Chúa Giê-su khẳng định Cha họ ở trên trời biết họ cần nhu cầu vật chất.
Nej, det var nog snarare den jag gifte mig med.
Không, mẹ nghĩ điều làm cho họ bực là mẹ đã cưới ai.
Om de lägger märke till sådana tendenser, bör de vara snara att låna sitt öra åt dessa ungdomar som är i svårigheter.
Nếu có dấu hiệu khác lạ, hãy mau mắn lắng nghe.
(1 Timoteus 6:9) För andra har världslig utbildning visat sig vara en snara.
Đối với người khác thì sự học vấn đã tỏ ra là một cạm bẫy.
Därför att Anden nästan alltid talar till vårt sinne och hjärta5 snarare än till våra öron.
Bởi vì Thánh Linh hầu như luôn luôn nói cùng tâm trí của chúng ta,5 thay vì nói cho tai của chúng ta nghe.
Det gick inte så bra för Janusz med hans trädgårdsfirma, snarare tvärtom.
Anh Janusz, được đề cập ở trên, cuối cùng không phát đạt trong công việc kinh doanh, ngược lại, anh làm ăn thất bại.
Trots hans lysande föredöme rycks vi alltför lätt och ofta med i att söka den ära som kommer från människor snarare än att tjäna Herren av hela vår förmåga, allt vårt förstånd och hela vår kraft.
Mặc dù tấm gương sáng chói này, nhưng chúng ta quá dễ dàng và quá thường xuyên bị vướng mắc vào việc tìm kiếm danh vọng của loài người thay vì phục vụ Chúa với tất cả năng lực, tâm trí và sức mạnh của mình.
Salomo skrev träffande: ”Fruktan för människor lägger en snara, men den som förtröstar på Jehova blir beskyddad.” (Ordspråksboken 29:25)
Sa-lô-môn quả đã viết rất đúng: “Sự sợ loài người gài bẫy; nhưng ai nhờ-cậy Đức Giê-hô-va được yên-ổn vô-sự”.—Châm-ngôn 29:25.
18 Och nu ger jag er en befallning att det jag säger till en, säger jag till alla, för att ni skall varna era bröder för dessa vatten, så att de inte kommer resande på dem, så att inte tron sviker och de fångas i snaror.
18 Và giờ đây ta ban cho các ngươi một lệnh truyền, và điều gì ta nói với một người tức là ta nói với tất cả, để các ngươi cảnh giác anh em mình biết trước về những dòng nước này, để họ đừng có hành trình trên những dòng nước này khi họ đến, kẻo họ mất đức tin và họ sẽ bị sa vào cạm bẫy;
Men ett av de största hoten mot Bibelns fortsatta existens har inte varit plötsligt uppflammande motstånd, utan snarare en långsam förmultningsprocess.
Tuy nhiên, một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với sự tồn tại của Kinh Thánh không đến từ sự chống đối dữ dội nhất thời, nhưng quá trình từ từ mục nát.
De flesta medger villigt att lycka snarare beror på sådana faktorer som god hälsa, en mening i livet och att man har ett gott förhållande till andra.
Hầu hết người ta sẵn sàng thừa nhận rằng hạnh phúc tùy thuộc nhiều hơn vào những yếu tố như sức khỏe tốt, ý nghĩa của đời sống và mối giao hảo với người khác.
Hans mål är inte att bara säga ”bra gjort”, utan snarare att framhålla varför den sidan av framställningen var så verkningsfull.
Mục tiêu của anh không phải chỉ nói: “Bài giảng hay lắm”. Thay vì thế, anh hướng sự chú ý vào những lý do cụ thể cho biết tại sao khía cạnh ấy của bài giảng có hiệu quả.
Det handlar inte om vad han gjorde, snarare om vad han inte gjorde.
George, tôi không cho rằng kết quả đó là vì những điều Underwood đã làm, là vì những điều ông ấy không làm.
Varför skulle vi som lever i en värld med tillräckligt många snaror och frestelser i onödan utsätta oss för ytterligare en?
Vì chúng ta đang sống trong thế gian sẵn có quá nhiều cạm bẫy và cám dỗ rồi, tại sao chúng ta lại đặt mình trước những mối nguy hiểm không cần thiết?
Han kommer sprida de goda nyheterna om Jesus snara ankomst till Europa.
Anh ấy sẽ rao truyền tin mừng cho Âu Châu rằng Chúa sẽ trở lại.
Han skrev till dem: ”Jag förmanar er speciellt att göra detta, för att jag må bli återgiven åt er så mycket snarare.”
Ông viết cho họ: “Tôi lại nài-xin anh em cầu-nguyện đi, để tôi đến cùng anh em cho sớm hơn”.
Om en kristen känner att han börjar bli arg när han diskuterar en sak med en medtroende är det bra om han följer rådet i Jakob 1:19, 20: ”Varje människa skall vara snar till att höra, sen till att tala, sen till vrede; ty en mans vrede frambringar inte Guds rättfärdighet.”
Khi bàn về một vấn đề với anh em, nếu một tín đồ Đấng Christ cảm thấy mình sắp nổi giận, điều khôn ngoan là anh nghe theo lời khuyên nơi Gia-cơ 1:19, 20: “Người nào cũng phải mau nghe mà chậm nói, chậm giận; vì cơn giận của người ta không làm nên sự công-bình của Đức Chúa Trời”.
(1 Johannes 4:19) Bibelns lättillgänglighet gör den verkligen inte mindre värd, snarare tvärtom!
Bên cạnh đó, việc Kinh Thánh được phát hành rộng rãi là bằng chứng về tình yêu thương sâu đậm của Đức Chúa Trời đối với loài người, dù người ta sống nơi đâu hoặc nói ngôn ngữ nào (1 Giăng 4:19).
Snarare en svamp.
Giống như bọt biển hơn.
Om de skall kunna undgå Djävulens snaror, måste de lära känna Jehova och lyda honom.
Để thoát khỏi cạm bẫy của Ma-quỉ, các em cần biết và vâng phục Đức Giê-hô-va.
Det är snarare något som måste bli identifierat, erkännas och försöka dämpas.
Nhưng nó cần được xác định rõ được mọi người biết đến và giảm dần.
Snarare nu direkt.
Bây giờ thì đúng hơn.
Vilken kamouflerad snara är en av Djävulens sluga handlingar, och vilket råd i Ordspråksboken är tillämpligt här?
Mưu kế của Sa-tan khéo che giấu cạm bẫy nào, và lời khuyên nào trong Châm-ngôn thích hợp ở đây?
Ju mer jag undersökte evolutionsteorin, desto mer övertygad blev jag faktiskt om att det rörde sig om spekulationer snarare än fakta.
Thật ra, càng nghiên cứu về tiến hóa, tôi càng tin chắc thuyết này dựa trên những lời không đúng sự thật.
En överdriven önskan att bli rik kan ha fördunklat deras minne av det bibliska rådet: ”De som är beslutna att bli rika faller i frestelse och en snara ... och har genomborrat sig själva överallt med många kval.” — 1 Timoteus 6:9, 10.
Ước muốn làm giàu quá đáng có lẽ làm trí họ lu mờ không nhớ rõ lời khuyên trong Kinh-thánh: “Còn như kẻ muốn nên giàu-có ắt sa vào sự cám-dỗ, mắc bầy-dò,... chuốc lấy nhiều điều đau-đớn” (I Ti-mô-thê 6:9, 10).

Cùng học Tiếng Thụy Điển

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ snarare trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.

Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển

Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.