synd trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?

Nghĩa của từ synd trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ synd trong Tiếng Thụy Điển.

Từ synd trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là tội, 罪, tội lỗi, Tội lỗi. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ synd

tội

noun

Vi är dödliga och underkastade döden och synden.
Chúng ta là những người trần thế bị lệ thuộc vào cái chết và tội lỗi.

noun

tội lỗi

adjective noun

Nu för tiden vet inte många människor vad synd är eller vad det betyder att synda.
Nhiều người ngày nay không hiểu tội lỗi là gì và tính nghiêm trọng của tội lỗi.

Tội lỗi

Synd kommer alltid att vara synd.
Tội lỗi sẽ luôn luôn là tội lỗi.

Xem thêm ví dụ

16 Jehova påminner nu sitt folk om att de har syndat och uppmanar dem att överge sin felaktiga kurs: ”Vänd om till Honom gentemot vilken Israels söner har sjunkit djupt i sitt uppror.”
16 Bây giờ Đức Giê-hô-va nhắc nhở dân Ngài là họ đã phạm tội và Ngài khuyến khích họ từ bỏ đường lối sai lầm: “Hỡi con-cái Y-sơ-ra-ên, vậy hãy trở lại cùng Đấng mà các ngươi đã dấy loạn nghịch cùng”.
Hon förstod naturligtvis inte varför jag grät, men i det ögonblicket bestämde jag mig för att sluta tycka synd om mig själv och gräva ner mig i negativa tankar.
Thật ra, cháu không biết tại sao tôi khóc, nhưng vào giây phút ấy, tôi quyết tâm không tội nghiệp cho mình nữa và gạt bỏ những suy nghĩ tiêu cực.
Hur kunde då offret av Jesu liv befria alla människor från slaveriet under synd och död?
Song làm thế nào sự sống của Giê-su dâng làm của-lễ lại có thể giải thoát hết thảy mọi người khỏi làm nô lệ cho tội lỗi và sự chết được?
Men han trodde också att det var viktigt att hålla församlingen ren från vem det vara månde som avsiktligt utövade synd.
Tuy nhiên, ông tin cần phải giữ cho hội thánh tinh khiết, không bị bất cứ kẻ nào cố ý thực hành tội lỗi làm ô uế.
Gud bevisar sin egen kärlek till oss genom att Kristus dog för oss medan vi ännu var syndare.”
Nhưng Đức Chúa Trời tỏ lòng yêu-thương Ngài đối với chúng ta, khi chúng ta còn là ngườitội, thì Đấng Christ vì chúng ta chịu chết”.
Det är synd, för jag älskar honom som en bror.
Thật là xấu hổ, tôi xem cậu ấy như là em trai mình.
Uppmuntra eleverna att tänka på sitt liv och fundera över om det finns några synder som de behöver överge för att kunna förändras andligen som kung Lamoni och hans far.
Mời học sinh suy nghĩ về cuộc sống của họ và xem xét xem họ có cần phải từ bỏ bất cứ tội lỗi nào để được thay đổi về mặt thuộc linh như La Mô Ni và cha của ông không.
(1 Moseboken 2:17) Trots att de skapats fullkomliga förfelade de nu det uppsatta målet — fullständig lydnad mot sin himmelske Fader. Därigenom blev de syndare och blev följaktligen dömda till döden.
Dù họ được tạo ra là hoàn toàn, nhưng bây giờ họ đã sai trật mục tiêu là giữ sự vâng lời trọn vẹn đối với Cha của họ, họ đã trở thành những kẻ tội lỗi, và do đó bị kết án phải chết.
(Romarna 5:12) Förutom att synden medförde död, så har synd dessutom skadat människors förhållande till Skaparen och påverkat människor fysiskt, mentalt och andligt.
Không những gây ra sự chết, tội lỗi còn làm tổn hại mối quan hệ giữa loài người với Đức Chúa Trời, cũng như phương hại đến thể chất, trí tuệ và tinh thần của con người.
Våra synder har förlåtits för Kristi ”namns skull”, för det är endast genom honom som Gud har gjort frälsning möjlig.
Tội lỗi của chúng ta đã “nhờ danh Chúa (đấng Christ) được tha cho”, vì sự cứu chuộc của Đức Chúa Trời chỉ có thể thực hiện được qua Giê-su mà thôi (Công-vụ các Sứ-đồ 4:12).
(Efesierna 4:32) En sådan villighet att förlåta är i linje med Petrus’ inspirerade ord: ”Framför allt, ha intensiv kärlek till varandra, eftersom kärleken övertäcker en mängd synder.”
Sự sẵn lòng tha thứ như thế là điều phù hợp với lời được soi dẫn của Phi-e-rơ: “Nhứt là trong vòng anh em phải có lòng yêu-thương sốt-sắng; vì sự yêu-thương che-đậy vô-số tội-lỗi” (I Phi-e-rơ 4:8).
Det är inte orättvist att vara tydlig, som Alma var mot Corianton, om följderna av syndiga val och utebliven omvändelse.
Thật là điều công bằng để được rõ ràng, như An Ma đã nói với Cô Ri An Tôn, về những hậu quả của những lựa chọn đầy tội lỗi và thiếu sự hối cải.
Jag vill så gärna att alla mina barn och barnbarn, och var och en av er mina bröder och systrar, ska få uppleva glädjen och närheten till vår himmelske Fader och till vår Frälsare när vi dagligen omvänder oss från våra synder och svagheter.
Ôi, tôi rất muốn mỗi người con, cháu, và mỗi người trong anh chị em là các anh chị em của tôi cảm nhận được niềm vui và sự gần gũi với Cha Thiên Thượng và Đấng Cứu Rỗi của chúng ta khi chúng ta hối cải tội lỗi và những yếu kém của mình hàng ngày.
Det är viktigt att lägga märke till att den här gode mannens intensiva medvetande om sina synder och tillkortakommanden inte gjorde honom modfälld eller förtvivlad.
Thật là quan trọng để nhận ra rằng sự mặc khải sống động về những tội lỗi và thiếu sót của người đàn ông tốt bụng đó đã không làm anh nản chí hoặc dẫn anh đến thất vọng.
Det kan också finnas lite av både synd och svaghet i en handling.
Có thể còn có các yếu tố của tội lỗi lẫn sự yếu kém chỉ trong cùng một hành vi.
Vem har aldrig syndat?
Ai chưa bao giờ phạm tội?
b) Vilka löften ges i Bibeln när det gäller verkningarna av Adams synd?
(b) Kinh Thánh hứa gì liên quan đến hậu quả của tội lỗi A-đam truyền lại?
Vi läser: ”Så mån ock I hålla före, att I ären döda från synden och leven för Gud, i Kristus Jesus.” — Romarna 6:11.
Chúng ta đọc: “Anh em cũng hãy coi mình như chết về tội-lỗi và như sống cho Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Giê-su Christ” (Rô-ma 6:11).
Lidande blir därför vanligtvis följden, när en människa slutar upp med att göra något som är syndigt.
Vì lẽ đó, khi một người nào ngưng làm điều tội lỗi người thường thấy khổ sở lắm.
Se, dopet är till omvändelse för att uppfylla buden och leder till syndernas förlåtelse.
Này, phép báp têm là đưa tới sự hối cải để làm tròn các lệnh truyền khiến đưa tới sự xá miễn tội lỗi.
Hur bör vi se på syndare som ångrar sig och blir återupptagna i församlingen?
Chúng ta nên có quan điểm nào về người phạm tội đã ăn năn và được nhận lại vào hội thánh?
En plats som kallas andefängelset är reserverad ’för dem som [har] dött i sina synder utan kunskap om sanningen, eller i överträdelse eftersom de hade förkastat profeterna’ (L&F 138:32).
Một chỗ được gọi là ngục tù linh hồn được dành cho ‘những ai đã chết trong tội lỗi của mình mà không có sự hiểu biết về lẽ thật, hay trong sự phạm giới, vì đã chối bỏ các tiên tri’ (GLGƯ 138:32).
6 När invånarna i Sodom och Gomorra missbrukade de välsignelser som de som en del av mänskligheten åtnjöt från Jehovas hand och därigenom visade sig vara grovt depraverade syndare, påbjöd han att de skulle tillintetgöras.
6 Khi những người ở thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ chứng tỏ họ là những kẻ sa đọa đầy tội lỗi bởi lạm dụng ân phước mà họ, là phần của gia đình nhân loại, được hưởng trong tay Đức Giê-hô-va thì Ngài đã ra lệnh những người dân đó phải bị hủy diệt.
11 Efter det att Hiskia blev räddad från en dödlig sjukdom komponerade han en gripande sång av tacksamhet till Jehova. I den sade han: ”Du har kastat alla mina synder bakom din rygg.”
11 Sau khi được cứu thoát khỏi căn bệnh hiểm nghèo, Ê-xê-chia sáng tác một bài hát cảm động diễn đạt lòng biết ơn, trong đó ông nói với Đức Giê-hô-va: “Chúa đã ném mọi tội-lỗi tôi ra sau lưng Ngài”.
17 Om någon har syndat genom att göra något av allt det som Jehova förbjuder, även om det var omedvetet, har han dragit skuld över sig och ska stå till svars för sin synd.
17 Nếu một người phạm tội vì làm bất cứ điều gì Đức Giê-hô-va cấm thì dù không biết, người đó vẫn mắc tội và phải trả giá cho lỗi lầm mình.

Cùng học Tiếng Thụy Điển

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ synd trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.

Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển

Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.