tanke trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?

Nghĩa của từ tanke trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ tanke trong Tiếng Thụy Điển.

Từ tanke trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là tư duy, tư tưởng, ý niệm, ý định. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ tanke

tư duy

noun

Nå jag sade tidigare i vårt lilla tanke experiment,
Tôi đã nói trong thí nghiệm tư duy nhỏ của chúng ta lúc trước,

tư tưởng

noun

Jag har faktiskt haft ganska många lustfyllda tankar.
Thật ra, con có rất nhiều tư tưởng dâm đãng.

ý niệm

noun

Men hur och när föddes tanken på ett påvedöme?
Vậy, ý niệm về chức giáo hoàng xuất hiện khi nào và như thế nào?

ý định

noun

Eller är han ibland långt borta från våra hjärtans tankar och avsikter?
Hoặc đôi khi Ngài quá xa cách với suy nghĩ và ý định của lòng chúng ta?

Xem thêm ví dụ

Jag är tacksam mot Jehova att han styrkte min tankeförmåga, så att de fruktansvärda ting som jag upplevde inte har dominerat mina tankar under de år som gått.
Tôi tạ ơn Đức Giê-hô-va là ngài củng cố khả năng suy nghĩ của tôi, thế nên qua bao năm nay những điều kinh hoàng mà tôi từng trải đã không chi phối tư tưởng của tôi.
(5 Moseboken 23:12–14) Det var säkert besvärligt att följa dem med tanke på hur stort lägret var, men det var ett bra skydd mot sjukdomar som tyfus och kolera.
Đành rằng làm theo lời chỉ dẫn này không phải dễ khu trại rất lớn, nhưng điều đó chắc chắn đã giúp ngăn ngừa những bệnh như thương hàn và dịch tả.
12 I Psalm 143:5 kan vi se vad David gjorde när han var i fara eller fick utstå svåra prövningar. Han säger: ”Jag har kommit ihåg forna dagar; jag har mediterat över all din verksamhet; villigt höll jag mina tankar sysselsatta med dina egna händers verk.”
12 Thi-thiên 143:5 cho thấy Đa-vít đã làm gì khi liên tục gặp hiểm nguy và thử thách lớn: “Tôi nhớ lại các ngày xưa, tưởng đến mọi việc Chúa đã làm, và suy-gẫm công-việc của tay Chúa”.
Hur kan Guds ord avslöja ”hjärtats tankar och avsikter”?
Làm thế nào lời của Đức Chúa Trời cho thấy “tư-tưởng và ý-định trong lòng”?
Med tanke på detta kan det alltså inte råda något tvivel om att Maria aldrig fick några fler barn.”
vậy, chắc chắn là Ma-ri không có người con nào khác”.
Hon förstod naturligtvis inte varför jag grät, men i det ögonblicket bestämde jag mig för att sluta tycka synd om mig själv och gräva ner mig i negativa tankar.
Thật ra, cháu không biết tại sao tôi khóc, nhưng vào giây phút ấy, tôi quyết tâm không tội nghiệp cho mình nữa và gạt bỏ những suy nghĩ tiêu cực.
Det är tankar och känslor.
Nó là suy nghĩ và cảm xúc.
Du måste förbinda de tankar som framhävs i texten med ditt inledande argument.
Bạn phải cho thấy mối quan hệ giữa các ý kiến được nhấn mạnh trong câu Kinh-thánh và lý lẽ nói trong lời giới thiệu câu ấy.
Men han kom på andra tankar när han började studera Bibeln.
Nhưng sau khi học Kinh Thánh, anh đã thay đổi suy nghĩ.
Med tanke på detta, finns det någon som behöver er uppmuntran?
Hãy ghi nhớ điều này, có người nào đó cần được các em khuyến khích không?
Med tanke på att naturkatastrofer inträffar allt oftare och är allt mer förödande kan man undra vad man ska göra om det inträffar en katastrof.
Trước tình trạng thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và mức độ hủy phá càng nghiêm trọng, một người có thể làm gì để đối phó?
(Lukas 13:24) Men uttrycket ”arbeta hårt” (”slita”, Kingdom Interlinear) för tanken till ett långvarigt och tröttsamt arbete som sällan får något värdefullt resultat.
Nhưng “mệt-mỏi” (“lao đao”, bản dịch Nguyễn thế Thuấn) ngụ ý nói là lao động lâu dài và mệt nhọc, nhiều khi không có kết quả đáng kể nào.
Ja, med tanke på att Guds domsdag nu är så nära borde faktiskt hela världen vara ”tyst inför den suveräne Herren Jehova” och höra vad han har att säga genom ”den lilla hjorden” av Jesu smorda efterföljare och deras följeslagare, hans ”andra får”.
Thật thế, ngày phán xét của Đức Chúa Trời nay đã gần kề nên cả thế giới “hãy nín-lặng trước mặt Chúa Giê-hô-va” và nghe những gì Ngài nói qua trung gian lớp “bầy nhỏ” những môn đồ được xức dầu của Chúa Giê-su và đồng bạn của họ là các “chiên khác”.
(Ordspråksboken 15:23) Om vi kommer fram till att det vi tänker säga är negativt eller olämpligt, låt oss då slå bort det ur tankarna.
(Châm-ngôn 15:23) Nếu nhận thấy suy nghĩ của mình tiêu cực hoặc không đúng lúc, chúng ta cần phải cố gắng loại bỏ nó.
Den tankar ner uppgraderingar från USR.
Nó đang tải các phần nâng cấp từ USR.
En liknande anledning till att Jesu Kristi Kyrka av Sista Dagars Heliga av några utesluts från den kristna kategorin är att vi, liksom de forna profeterna och apostlarna, tror på en förkroppsligad — men förvisso förhärligad — Gud.17 Till dem som kritiserar denna tro, som är baserad på skrifterna, vill jag ställa denna retoriska fråga: Om tanken på en förkroppsligad Gud är motbjudande, varför är då de viktigaste lärdomarna och det mest utmärkande för hela den kristna läran Herren Jesu Kristi inkarnation, försoning och fysiska uppståndelse?
Một lý do khác có liên quan đến điều đó mà Giáo Hội Các Thánh Hữu Ngày Sau của Chúa Giê Su Ky Tô không được một số người xem là thuộc Ky Tô Giáo là vì chúng ta tin, cũng giống như các vị tiên tri và sứ đồ thời xưa, vào một Thượng Đế có thể xác—tất nhiên đầy vinh quang.17 Đối với những ai chỉ trích sự tin tưởng dựa trên thánh thư này, thì ít nhất tôi xin nhấn mạnh với câu hỏi: Nếu ý nghĩ về một Thượng Đế có thể xác là một sự xúc phạm, thì tại sao các giáo lý chính yếu và độc đáo nhất để phân biệt tất cả Ky Tô Giáo là Sự Hoá Thân, Sự Chuộc Tội và Sự Phục Sinh thể xác của Chúa Giê Su Ky Tô?
När min syster, min bror och jag begrundade berättelsen i Årsboken, gick våra tankar tillbaka till vår käre far.
Khi ba chị em chúng tôi suy gẫm về câu chuyện đó trong cuốn Niên giám, tâm trí chúng tôi nghĩ đến người cha đáng yêu quí của mình.
Då vi läser Guds ord öppnar vi vårt sinne och hjärta för Jehovas tankar och uppsåt, och vårt liv får mening genom en klar förståelse av dessa.
Đọc Kinh-thánh mở mang trí tuệ và mở lòng chúng ta để đón nhận các ý nghĩý định của Đức Giê-hô-va, và việc hiểu rõ những điều này khiến đời sống chúng ta có ý nghĩa.
* Vad hjälper er att förbereda er i tankar och hjärta så att ni förstår den Helige Andens viskningar?
* Điều gì giúp các em chuẩn bị tâm trí mình để nghe và hiểu được những lời thì thầm của Đức Thánh Linh?
När du läser bibelställen, gör det då till en vana att betona de ord som direkt understöder den tanke du vill ha fram.
Khi đọc các câu Kinh Thánh, tập thói quen nhấn mạnh những từ trực tiếp chứng minh lý do đọc các câu đó.
Med tanke på terrorismens omfattning och globala utbredning slöt sig nationer över hela jorden snabbt samman för att bekämpa den.
Trước tình trạng nạn khủng bố lan rộng và có tính cách toàn cầu, các quốc gia trên thế giới đã mau lẹ liên kết với nhau để chống lại khủng bố.
* Hur skulle ni avsluta den här meningen med tanke på vad ni har läst i Helaman 11?
* Dựa trên Hê La Man 11, các em sẽ hoàn tất lời phát biểu này như thế nào?
Hon blev glad när jag bjöd in henne, och när jag hade berättat flera uppmuntrande tankar från Bibeln tackade hon ja till ett bibelstudium.
Sau khi nghe tôi chia sẻ vài điều khích lệ từ Kinh Thánh, ngay lập tức bà đồng ý tìm hiểu Kinh Thánh.
(2 Moseboken 15:11) Profeten Habackuk uttryckte en liknande tanke: ”Dina ögon är för rena för att se på det som är ont; och du står inte ut med att betrakta detta elände.”
(Xuất Ê-díp-tô Ký 15:11) Tiên tri Ha-ba-cúc cũng viết tương tự: “Mắt Chúa thánh-sạch chẳng nhìn sự dữ, chẳng có thể nhìn được sự trái-ngược”.
Vilken tillförsikt kan vi ha med tanke på att Bibelns profetior alltid har uppfyllts?
Sự kiện những lời tiên tri trong Kinh-thánh được hoàn toàn ứng nghiệm khiến chúng ta tin gì?

Cùng học Tiếng Thụy Điển

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ tanke trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.

Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển

Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.