utseende trong Tiếng Thụy Điển nghĩa là gì?
Nghĩa của từ utseende trong Tiếng Thụy Điển là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ utseende trong Tiếng Thụy Điển.
Từ utseende trong Tiếng Thụy Điển có các nghĩa là vẻ, không khí, mặt, nhìn, mã. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.
Nghĩa của từ utseende
vẻ(aspect) |
không khí(air) |
mặt(aspect) |
nhìn(look) |
mã(appearance) |
Xem thêm ví dụ
Rätta kläder kan göra vissa fysiska brister mindre framträdande och till och med framhäva det fördelaktiga i vårt utseende. Quần áo phù hợp có thể che bớt một số khiếm khuyết cũng như tôn thêm những nét ưu điểm của cơ thể bạn. |
Så om jag skulle sätta in denna vätska i ett magnetfält, skulle den ändra sitt utseende. Vì vậy, nếu bây giờ tôi đặt chất lỏng này vào từ trường, nó sẽ thay đổi hình dạng. |
Några sådana principer skulle kunna vara: respekt för ledarskap (Kolosserna 3:18, 20); ärlighet i allting (Hebréerna 13:18); hat till det som är ont (Psalm 97:10); strävan efter frid (Romarna 14:19); lydnad mot etablerade myndigheter (Matteus 22:21; Romarna 13:1–7); odelad hängivenhet för Gud (Matteus 4:10); inte vara någon del av världen (Johannes 17:14); undvika dåligt umgänge (1 Korinthierna 15:33); blygsamhet i klädsel och utseende för övrigt (1 Timoteus 2:9, 10) och inte ge andra orsak att snava (Filipperna 1:10). Một số nguyên tắc này là: tôn trọng quyền làm đầu (Cô-lô-se 3:18, 20); lương thiện trong mọi việc (Hê-bơ-rơ 13:18); ghét điều ác (Thi-thiên 97:10); theo đuổi sự hòa thuận (Rô-ma 14:19); vâng phục nhà cầm quyền (Ma-thi-ơ 22:21; Rô-ma 13:1-7); dành sự thờ phượng chuyên độc cho Đức Chúa Trời (Ma-thi-ơ 4:10); không thuộc về thế gian (Giăng 17:14); tránh bạn bè xấu (1 Cô-rinh-tô 15:33); khiêm tốn trong cách ăn mặc (1 Ti-mô-thê 2:9, 10); và không gây vấp phạm cho người khác (2 Cô-rinh-tô 6:3). |
Och därtill, då han fann sig till utseende och väsen såsom en människa, ödmjukade han sig och blev lydig ända till döden, ja, döden på en tortyrpåle.” Đức Giê-hô-va đầy yêu thương đã đáp lại đường lối trung thành của Chúa Giê-su bằng cách cho ngài sống lại và rồi tiếp đón ngài trở về trời. |
Med sin boktryckarblick förbättrade han utseende och layout. Với con mắt lành nghề ấn loát, ông đã cải tiến đồ họa và cách bố trí. |
Tempel runt om i världen har sitt eget unika utseende och yttre design, men de innehåller alla samma eviga ljus, syfte och sanning. Các đền thờ được xây cất trên khắp thế giới và có nét độc đáo và thiết kế bên ngoài khác nhau, nhưng bên trong các đền thờ đều chứa đựng cùng một ánh sáng, mục đích, và lẽ thật vĩnh cửu. |
Amliciterna ändrade sitt utseende för att likna lamaniterna. Dân Am Li Si thay đổi diện mạo của mình để trông giống như dân La Man hơn. |
I tatter'd ogräs, med överväldigande ögonbryn, utgallring av simples, magra var hans utseende, Trong cỏ dại tatter'd, với đôi lông mày quá, Culling của simples; ít ỏi ngoại hình của mình, |
Dr Walsh kan förändra ett kronvittnes utseende och röst. Tiến sĩ Walsh có thể làm thay đổi chân dung, và cả giọng nói của một nhân chứng. |
* Hur kan vi visa med vår klädsel och vårt utseende att vi är Jesu Kristi lärjungar? * Chúng ta có thể cho thấy bằng một số cách thức nào qua y phục và diện mạo của mình rằng chúng ta là môn đồ của Chúa Giê Su Ky Tô? |
Det sägs inte mycket om hennes bakgrund, ännu mindre om hennes personlighet och ingenting alls om hennes utseende. Kinh Thánh không nói nhiều về hoàn cảnh xuất thân, càng cho biết ít về tính cách và không đề cập gì đến ngoại diện của cô. |
Herren jämförde sin väg med vår väg när han undervisade profeten Samuel, som sändes att finna en ny kung: ”Men Herren sade till Samuel: ’Se inte på hans utseende och på hans resliga gestalt, ty jag har förkastat honom. Ty det går inte efter vad en människa ser. En människa ser det som är för ögonen, men Herren ser till hjärtat’” (1 Sam. 16:7). Chúa so sánh đường lối của Ngài với đường lối của chúng ta khi Ngài giảng dạy cho tiên tri Sa Mu Ên là người được gửi tới để tìm ra một vị vua mới: “Nhưng Đức Giê Hô Va phán cùng Sa Mu Ên rằng; Chớ xem về bộ dạng và hình vóc cao lớn của nó, vì ta đã bỏ nó. Đức Giê Hô Va chẳng xem điều gì loài người xem; loài người xem bề ngoài, nhưng Đức Giê Hô Va nhìn thấy trong lòng” (1 Sa Mu Ên 16:7). |
Detta är deras verkliga utseende. Đó là hình dạng thật của nó. |
Trots det är den oskadad, böjd men inte bruten, vilket visar en styrka som står i kontrast till dess sköra utseende. Giờ đây hoa vẫn còn nguyên, tuy ủ rũ nhưng không gãy, sự kiện này cho thấy một sức mạnh nằm sau cái vẻ mềm yếu bề ngoài. |
En balanserad syn på sitt utseende kan vara skillnaden mellan att känna sig lycklig och att känna sig miserabel. Một thái độ đúng đắn đối với vẻ đẹp ngoại hình có thể mang đến hạnh phúc thay vì đau buồn. |
Gullighet (eng. cuteness) är en typ av attraktion som vanligtvis associeras med ungdom och utseende, även ett vetenskapligt koncept och en analytisk modell inom etologi, introducerad av Konrad Lorenz. Sự dễ thương là một thuật ngữ mang tính chủ quan mô tả một dạng hấp dẫn thể chất liên quan tới sự trẻ trung và bề ngoài, cũng như là một khái niệm khoa học và hình mẫu phân tích trong tập tính học, được Konrad Lorenz lần đầu giới thiệu. |
Ni vet alltså hur man tyder himlens utseende, men tidens tecken kan ni inte tyda. Các ông biết cắt nghĩa cảnh sắc bầu trời, nhưng không cắt nghĩa được các dấu hiệu của thời này. |
Varför oroar jag mig för mitt utseende? Tại sao không nên quá lo lắng về vẻ bề ngoài? |
Men är vi bra på att göra bedömningar baserat på utseende och ansiktsrörelser? Nhưng chúng ta rất giỏi khi đưa ra nhận xét trên các chuyển động và bề ngoài của khuôn mặt? |
En broder drar sig till minnes följande: ”En stor, stark man med ovårdat och bistert utseende kom gående in på området runt vår sammankomsthall bärande på en stor plastsäck full med bortkastade dagstidningar och tidskrifter. Một anh nhớ lại: “Một người đàn ông có vẻ khỏe mạnh, lam lũ, tóc rối bù, vác một cái bao nhựa lớn đựng đầy nhật báo và tạp chí phế thải, đi vào bãi đất Phòng Hội Nghị của chúng tôi. |
Under historiens gång har forskare försökt ta reda på om det rent vetenskapligt går att bedöma människors karaktär efter deras utseende. Qua hàng thế kỷ, những nhà nghiên cứu đã cố gắng đưa ra một phương pháp phù hợp với khoa học để khám phá tính cách của một người qua tướng mạo. Họ gọi đó là thuật xem tướng. |
Vid dessa tillfällen var det inte hans personliga utseende som gjorde att de kände igen honom, utan något som han sade eller gjorde. — Johannes 20:14—16; 21:6, 7; Lukas 24:30, 31. Trong những trường hợp đó, không phải hình dạng của ngài đã giúp họ nhận ra ngài, nhưng bởi một lời nói hoặc cử chỉ nào đó mà họ đã nhận ra ngài (Giăng 20:14-16; 21:6, 7; Lu-ca 24:30, 31). |
På youth.lds.org, hittar du mer om ”Dress and Appearance” [Klädsel och utseende] och andra normer ur Vägledning för de unga. Tại trang mạng youth.lds.org, các em có thể tìm hiểu thêm về “Cách Ăn Mặc và Diện Mạo” và bất cứ tiêu chuẩn nào khác từ sách Cổ Vũ Sức Mạnh của Giới Trẻ. |
”En kvinna med vackert utseende” “Em là một phụ nữ xinh đẹp” |
Det som i verkligheten skiljer honom från andra människor är följaktligen hans utseende i stort, hans röst, hans personlighet, hans erfarenheter, mentala utveckling och minne. Thế thì điều gì thật sự giúp phân biệt người này với người kia. Đó là diện mạo tổng quát, tiếng nói, nhân cách, kinh nghiệm, sự phát triển trí tuệ và ký ức. |
Cùng học Tiếng Thụy Điển
Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ utseende trong Tiếng Thụy Điển, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Thụy Điển.
Các từ mới cập nhật của Tiếng Thụy Điển
Bạn có biết về Tiếng Thụy Điển
Tiếng Thụy Điển (Svenska) là một ngôn ngữ German Bắc, được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở Thụy Điển và vài khu vực thuộc Phần Lan. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với tiếng Đan Mạch và tiếng Na Uy, thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển.